Sợi thủy tinh dệt thoi là loại vải sợi thủy tinh nặng hơn với hàm lượng sợi cao hơn do các sợi nhỏ liên tục tạo nên nó. Đặc tính này làm cho sợi dệt thoi trở thành vật liệu cực kỳ bền chắc, thường được sử dụng để tăng độ dày cho các vật liệu nhiều lớp.
Tuy nhiên, sợi roving dệt có kết cấu thô hơn, khiến việc kết dính hiệu quả một lớp sợi roving hoặc vải khác lên bề mặt trở nên khó khăn. Thông thường, sợi roving dệt cần loại vải mịn hơn để in khối. Để khắc phục điều này, sợi roving thường được xếp lớp và khâu với thảm sợi cắt nhỏ, giúp tiết kiệm thời gian trong việc xếp lớp nhiều lớp và cho phép sử dụng hỗn hợp sợi roving/sợi cắt nhỏ để chế tạo các bề mặt hoặc vật thể lớn.
1. Độ dày đồng đều, độ căng đồng nhất, không xơ vải, không vết bẩn.
2. Thấm ướt nhanh trong nhựa, tổn thất độ bền tối thiểu trong điều kiện ẩm ướt
3. Tương thích với nhiều loại nhựa, như UP/VE/EP
4. Các sợi được sắp xếp dày đặc, dẫn đến độ ổn định kích thước cao và độ bền sản phẩm cao.
4. Dễ dàng tạo hình, dễ thấm hút và có độ trong suốt tốt.
5. Độ rủ tốt, khả năng tạo hình tốt và hiệu quả về chi phí
| Mã sản phẩm | Khối lượng riêng (g/m³)2) | Chiều rộng (mm) | Chiều dài (m) |
| EWR200- 1000 | 200±16 | 1000± 10 | 100±4 |
| EWR300-1000 | 300 ± 24 | 1000±10 | 100±4 |
| EWR400 – 1000 | 400 ± 32 | 1000± 10 | 100±4 |
| EWR500 – 1000 | 500 ± 40 | 1000± 10 | 100±4 |
| EWR600 – 1000 | 600± 48 | 1000± 10 | 100±4 |
| EWR800-1000 | 800± 64 | 1000± 10 | 100±4 |
| EWR570-1000 | 570±46 | 1000± 10 | 100±4 |